Tình hình sản xuất và tiêu thụ
Tin học và công nghệ thông tin có những bước tiến vượt bậc, dữ liệu được ghi và lưu trữ đã dần được số hóa. Mặc dù vậy, ngành khí tượng thủy văn và môi trường vẫn có đặc thù riêng. Một phần dữ liệu vẫn được ghi và lưu trữ theo phương pháp truyền thống là giấy.
Các số liệu về nhiệt độ, tốc độ gió, lượng mưa, độ ẩm hàng ngày được các trạm ghi và lưu trữ trên các băng giấy in giản đồ. Do các trạm đo được đặt tại nhiều nơi, nhiều vị trí với địa hình, môi trường khác nhau nên điều kiện ghi và lưu trữ tại các vị trí cũng khác nhau. Nhiều trạm trên đỉnh núi cao hàng nghìn mét so với mực nước biển, mây mù quanh năm, độ ẩm cao nên giấy dùng để ghi và lưu trữ phải rất đặc biệt.
Vì vậy, giấy in giản đồ có nhiều yêu cầu đặc biệt như: độ bền bề mặt cao, độ giãn dài thấp (do băng giấy luôn được kéo căng và đầu ghi tỳ lên mặt giấy, các ô lưới in không bị biến dạng), độ hút nước thấp, sự thay đổi kích thước sau khi ngâm trong nước thấp và không bị lem nhòe khi ghi.
Việc sản xuất sản phẩm giấy in giản đồ đáp ứng nhu cầu trong nước thay thế sản phẩm nhập khẩu rất có ý nghĩa, giúp cho các đơn vị gia công, đơn vị sử dụng chủ động trong nguồn cung. Đồng thời sản phẩm này rất thích hợp đối với các dây chuyền sản xuất giấy có công suất vừa và nhỏ.
Quy trình và phương pháp thực hiện
Đặc điểm
Chất lượng sản phẩm:
- Tỷ trọng 0,75-0,78g/cm3.
- Chỉ số kéo theo chiều dọc ≥ 24,1N.m/g.
- Chỉ số kéo theo chiều ngang ≥ 17,2N.m/g.
- Chỉ số xé theo chiều dọc ≥ 5,3mN.m2/g.
- Chỉ số xé theo chiều ngang ≥ 5,5 mN.m2/g.
- Độ giãn dài theo chiều dọc ≤ 2,0%.
- Độ giãn dài theo chiều ngang ≤ 4,0%.
- Độ hút nước Cobb60≤ 20g/m2.
- Độ trắng ≥ 78%ISO.
- Độ nhẵn Bekk ≥ 25 giây.
- Thay đổi kích thước sau ngâm trong nước ≤ 5%.
Sản xuất: trên dây chuyền sản xuất giấy in, giấy viết có công suất vừa và nhỏ. Sử dụng máy xeo lưới dài
Quy trình sản xuất

Quy trình sản xuất giấy in giản đồ
Một số thông số chính
Công đoạn chuẩn bị bột giấy:
- Nguyên liệu: 100% bột giấy hóa học tẩy trắng từ gỗ cứng (BHKP).
- Chế độ nghiền: độ nghiền 45±20SR; nồng độ nghiền 3,5-4,5%; chế độ nghiền bột thớ dài.
Chế độ gia phụ liệu:
- Mức dùng keo chống thấm AKD 2,0% so với bột giấy khô tuyệt đối (KTĐ).
- Tinh bột cation 1,25% so với bột giấy KTĐ.
- Trợ bảo lưu Percol 182 (hoặc tương đương) là 0,02% so với bột giấy KTĐ.
- Chất độn CaCO3 (GCC) 20% so với bột giấy KTĐ.
Định lượng: từ 90g/m2 hoặc tùy theo yêu cầu.
Công đoạn xeo giấy:
- Bộ phận lưới hình thành phải có bộ phận rung lắc.
- Nồng độ lên lưới 0,6-0,8%.
- Áp lực các cặp ép ở mức trung bình. Áp lực ép quang ở mức trung bình.
- Độ căng của bạt sấy điều chỉnh ở mức tối đa (theo hiện trạng của từng máy xeo cụ thể).
.jpg)

Sản phẩm giấy in giản đồ
Ưu điểm của công nghệ. Hiệu quả kinh tế
- Công nghệ sẵn sàng chuyển giao, ứng dụng và sản xuất hiệu quả trên các dây chuyền máy xeo lưới dài có công suất vừa và nhỏ, tạo ra giấy in giản đồ là sản phẩm có kỹ thuật đặc biệt (giá trị cao, đang phải nhập khẩu 100%).
- Sản phẩm sản xuất ra có chất lượng tốt và hoàn toàn thay thế được các sản phẩm nhập khẩu, cho phép chủ động trong sản xuất và hoạt động.
Thông tin liên hệ chuyên gia, hỗ trợ
TS. Cao Văn Sơn
Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylô
Điện thoại: 024 3858 1071
Email: caovansonrippi@gmail.com