Công nghệ

CÔNG NGHỆ ĐIỆN HÓA SẢN XUẤT CHITIN TỪ VỎ TÔM

CÔNG NGHỆ ĐIỆN HÓA SẢN XUẤT CHITIN TỪ VỎ TÔM

(0 đánh giá) · 650 lượt xem

Nhà cung ứng: Viện Công nghệ sinh học – Viện Hàn Lâm

Danh mục: Công nghệ thực phẩm

Thông tin chủ sở hữu (Nhà cung ứng)
Tên đơn vị / Cá nhân chủ sở hữu
Viện Công nghệ sinh học – Viện Hàn Lâm
Thông tin liên hệ
Người đại diện:PGS.TS. Chu Hoàng Hà
ĐT (NCC):0438362599
Email (NCC):admin@ibt.ac.vn
Website (NCC):http://www.ibt.ac.vn/index.php
Thông tin công nghệ
Tên công nghệ / Quy trình
CÔNG NGHỆ ĐIỆN HÓA SẢN XUẤT CHITIN TỪ VỎ TÔM
Xuất xứ
☑ Trong nước (Việt Nam)
☐ Nước ngoài
Tình trạng pháp lý & Sở hữu trí tuệ
☐ Bằng độc quyền Sáng chế số:
☐ Giấy chứng nhận Đăng ký Quyền tác giả số:
☐ Bí mật công nghệ
Mô tả chi tiết giải pháp
Bối cảnh & Vấn đề giải quyết
1) Các công nghệ hiện hành đều sử dụng nhiều hóa chất mạnh là kiềm và acid trong sản xuất chitin nên gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và làm mất giá trị dinh dưỡng của protein của vỏ tôm, nên chỉ tạo ra được một sản phẩm duy nhất từ nguồn phụ phẩm vỏ tôm là chitin; 
2) Công nghệ điện hóa sản xuất chitin hoàn toàn không sử dụng các hóa chất gây ô nhiếm môi trường mạnh là kiềm và acid như các công nghệ truyền thồng hiện hành, chỉ sử dụng dung dịch muối ăn làm dung dịch điện li, 
3) Thậm chí có thể sử dụng nước biển thay cho dung dịch muối ăn trong điện phân vỏ tôm, 
4) Công nghệ này cho phép loại bỏ protein rất triệt để và các dung dịch điện cực có tính kháng khuẩn cao, cho nên chế phẩm chitin sản xuất bằng công nghệ mới này đạt độ sạch cao về mặt vệ sinh công nghiệp, chứa rất ít protein, đạt tiêu chuẩn chất lượng cho sử dụng trong y-dược học; 
5) Ngoài chitin ra, công nghệ này còn tạo ra được sản phẩm thứ 2 từ nguồn phụ phẩm vỏ tôm: nó cho phép thu hồi hầu như toàn bộ protein có gía trị dinh dưỡng cao của vỏ tôm để phục vụ cho các nhu cầu và mục đích dinh dưỡng khác nhau. 
Điều này rất có ý nghĩa vì protein thường là thành phần chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong vỏ tôm, công nghệ kiềm-acid sản xuất chitin làm mất giá trị dinh dưỡng của protein vỏ tôm, cho nên thành phần này cũng bị thải loại ra môi trường cùng với dung dịch kiềm, làm tăng mức độ ô nhiễm môi trường hơn.
Ưu điểm
- Rất thân thiện môi trường; 
- Có tính hiệu quả kinh tế cao;
Đánh giá mức độ phát triển công nghệ (TRL)
Mức độ sẵn sàng công nghệ TRL
Chọn Cấp độ Mô tả
TRL 1 Nghiên cứu cơ bản và các nguyên tắc cơ bản của công nghệ được quan sát.
TRL 2 Khái niệm công nghệ và/hoặc ứng dụng được hình thành.
TRL 3 Thử nghiệm khái niệm và đánh giá phân tích ban đầu.
TRL 4 Công nghệ được chứng minh trong phòng thí nghiệm.
TRL 5 Công nghệ được chứng minh trong môi trường mô phỏng.
TRL 6 Công nghệ được chứng minh trong môi trường thực tế.
TRL 7 Nguyên mẫu hệ thống được trình diễn trong môi trường hoạt động.
TRL 8 Hệ thống hoàn chỉnh và được thử nghiệm.
TRL 9 Ứng dụng thực tế – thị trường.
Khả năng ứng dụng & Hiệu quả kinh tế
Lĩnh vực ứng dụng
☑ Công nghệ thực phẩm
Đối tượng khách hàng mục tiêu
Khách hàng hiện có:
Tìm kiếm đối tác 
Phương thức chuyển giao & Dịch vụ hỗ trợ
Hình thức chuyển giao
☐ Chuyển giao quyền sử dụng (Li-xăng)
☐ Chuyển nhượng quyền sở hữu
☐ Góp vốn bằng công nghệ
☐ Chìa khóa trao tay
☐ Khác:
Giá bán dự kiến (VNĐ)
0 VND
Chứng nhận & Tài liệu số
Chứng nhận chất lượng
☐ ISO / CE / HACCP
☐ Phiếu kiểm nghiệm Quatest
☐ Khác:
Chưa có thông tin chứng nhận.
Dữ liệu đa phương tiện
0 đánh giá