Công nghệ

Công nghệ nano và công nghệ lượng tử ứng dụng trong y sinh

Công nghệ nano và công nghệ lượng tử ứng dụng trong y sinh

123456.0 (0 đánh giá) · 5,123 lượt xem

Nhà cung ứng: Viện Vật lý TP. Hồ Chí Minh

Danh mục: Y học

Chế tạo chế phẩm sinh học phục vụ y tế, chăn nuôi
Thông tin chủ sở hữu (Nhà cung ứng)
Tên đơn vị / Cá nhân chủ sở hữu
Viện Vật lý TP. Hồ Chí Minh
Thông tin liên hệ
Người đại diện:Phạm Minh Tiến
ĐT (NCC):028 38222489
Email (NCC):pmtien@hcmip.vast.vn
Website (NCC):www.vienvatly-hcm.ac.vn
Thông tin công nghệ
Tên công nghệ / Quy trình
Công nghệ nano và công nghệ lượng tử ứng dụng trong y sinh
Xuất xứ
☑ Trong nước (Việt Nam)
☐ Nước ngoài
Tình trạng pháp lý & Sở hữu trí tuệ
☐ Bằng độc quyền Sáng chế số:
☐ Giấy chứng nhận Đăng ký Quyền tác giả số:
☐ Bí mật công nghệ
Mô tả chi tiết giải pháp
Bối cảnh & Vấn đề giải quyết
Trong y học có hai vấn đề lớn nhất phải giải quyết là chẩn đoán chính xác và điều trị hiệu quả. Y học nano đã giúp thầy thuốc cải tiến được cả hai điều này. Nhờ những kỹ thuật thăm dò chẩn đoán nano, bác sĩ có thể phát hiện những thay đổi bệnh lý từ rất sớm, khi căn bệnh mới bắt đầu. Nanomedicine giúp thăm dò đánh giá vị trí, mức độ nặng nhẹ của căn bệnh rất chuẩn xác đến mức “nano”. Nhờ đánh giá, định vị sớm và chính xác, bệnh nhân thường được điều trị sớm, trong khoảng “thời gian vàng” nên kết quả thường rất khả quan. Với phương pháp nano, thuốc đặc hiệu được đưa đến “tận nơi”, nên vừa không tác hại các tế bào, mô, cơ quan xung quanh vừa giúp tiết kiệm được thuốc đặc trị.
 
Thuốc tạo bởi công nghệ nano và hệ dẫn thuốc nano sử dụng hệ tiểu phân nano có nhiều ưu điểm như tăng hấp thu, tăng sinh khả dụng; tăng độ ổn định dược chất; tăng tính an toàn. Tiểu phân nano do có kích thước nhỏ, năng lượng tự do bề mặt lớn và diện tích tiếp xúc lớn nên khả năng và tốc độ hòa tan tăng, nhờ đó làm tăng sinh khả dụng (tốc độ và mức độ hấp thu của dược chất tới đích tác dụng) của thuốc. Điều này giúp làm giảm liều điều trị của nhiều thuốc như thuốc chống ung thư, chống nấm, thuốc kháng viêm không streroid (NSAIDs)…
 

Các tiểu phân nano (đặc biệt là tiểu phân nano có dược chất gắn với chất mang) dễ dàng đi qua được tế bào, xâm nhập máu, hệ thống nội bào, gan, tủy xương, màng ruột, lớp niêm mạc… Điều này có ý nghĩa đặc biệt đối với các dược chất có đặc tính sinh dược học kém như tính thấm qua biểu mô tế bào kém, tan kém trong nước...

Nhỏ hơn kích thước nano là các chấm lượng tử với khả năng phát sáng được kiểm soát bởi kích thước hạt. Chính nhờ khả năng phát sáng liên tục, kích thước hạt siêu nhỏ và khả năng tan tốt trong nước các chấm lượng tử được ứng dụng cho các mục đích cần sự chính xác cao như truyền dẫn thuốc, gắn thuốc hướng đích, ứng dụng trong chẩn đóna hình ảnh sinh học và phát hiện di căn ung thư.

 
Hiện nay trên thế giới, các chấm lượng tử cho ứng dụng đánh dấu sinh học đã được chế tạo dưới dạng thương phẩm với chất lượng cao, điển hình là các chấm lượng tử CdSe/CdS bọc polythyleneglycol (PEG) phân tán trong nước có các nhóm chức sinh học bên ngoài của hãng Invitrogen (Mỹ). Các chấm lượng tử này có thể đánh dấu trực tiếp sinh học cả in vivo in vitro.
Nguyên lý vận hành & Sơ đồ quy trình
Công nghệ nano và công nghệ lượng tử ứng dụng trong y sinh
Thông số kỹ thuật chủ yếu

Công nghệ có thể chế tạo ra các hạt nano kích thước dưới 100nm, các chấm lượng tử kích thước dưới 10nm, phát quang màu blue và green.

Công nghệ ứng dụng được trên vật liệu sinh học và vật liệu vô cơ.

Công nghệ sử dụng các kĩ thuật vật lý như hệ plasma, hệ thủy nhiệt, hệ li tâm, hệ dialysis, hệ siêu âm, không sử dụng chất khử nguy hại.

Ưu điểm

Chi phí thấp, có thể triển khai sản xuất công nghiệp

Công nghệ không sử dụng hóa chất để khử hay oxi hóa, chỉ sử dụng các kĩ thuật vật lý an toàn (green method)

Công nghệ có thể ứng dụng cho các chế phẩm sinh học
Đánh giá mức độ phát triển công nghệ (TRL)
Mức độ sẵn sàng công nghệ TRL
Chọn Cấp độ Mô tả
TRL 1 Nghiên cứu cơ bản và các nguyên tắc cơ bản của công nghệ được quan sát.
TRL 2 Khái niệm công nghệ và/hoặc ứng dụng được hình thành.
TRL 3 Thử nghiệm khái niệm và đánh giá phân tích ban đầu.
TRL 4 Công nghệ được chứng minh trong phòng thí nghiệm.
TRL 5 Công nghệ được chứng minh trong môi trường mô phỏng.
TRL 6 Công nghệ được chứng minh trong môi trường thực tế.
TRL 7 Nguyên mẫu hệ thống được trình diễn trong môi trường hoạt động.
TRL 8 Hệ thống hoàn chỉnh và được thử nghiệm.
TRL 9 Ứng dụng thực tế – thị trường.
Khả năng ứng dụng & Hiệu quả kinh tế
Lĩnh vực ứng dụng
☑ Y học
☑ Công nghệ sinh học
☑ Công nghệ Nano
☑ Chăn nuôi
Hiệu quả kinh tế – xã hội
Chế tạo chế phẩm sinh học phục vụ y tế, chăn nuôi
Phương thức chuyển giao & Dịch vụ hỗ trợ
Hình thức chuyển giao
☐ Chuyển giao quyền sử dụng (Li-xăng)
☐ Chuyển nhượng quyền sở hữu
☐ Góp vốn bằng công nghệ
☐ Chìa khóa trao tay
☐ Khác:
Giá bán dự kiến (VNĐ)
0 VND
Chứng nhận & Tài liệu số
Chứng nhận chất lượng
☐ ISO / CE / HACCP
☐ Phiếu kiểm nghiệm Quatest
☐ Khác:
Chưa có thông tin chứng nhận.
Dữ liệu đa phương tiện
0 đánh giá